Tiếng Nhật

Cẩm nang từ vựng thuê nhà ở Nhật

Từ vựng liên quan đến các loại chi phí khi thuê nhà

  • 家賃(やちん): Tiền nhà

Đây là khoản tiền trả cho chủ nhà trong 1 tháng.

  • 賃料(ちんりょう): Mang nghĩa tương tự với 家賃 là tiền nhà

  • 礼金(れいきん): Tiền lễ

Tiền lễ là khoản tiền trả cho chủ nhà như một món quà cảm ơn. Phong tục này xuất hiện từ thời kỳ sau chiến tranh ở Nhật, tuy nhiên hiện nay đa số chỉ còn lại ở các tỉnh Kanto.

  • 敷金(しききん): Tiền cọc

Ban đầu, chủ nhà giữ nó như một tài sản thế chấp cho tiền thuê nhà và nếu tiền thuê được trả đúng, nó sẽ được trả lại khi bạn chuyển đi. Tuy nhiên, nếu căn phòng bị hư hỏng do cố ý hoặc do sơ suất, hoặc nếu có nghĩa vụ phải khôi phục căn phòng về trạng thái ban đầu (không bao gồm hao mòn tự nhiên như cháy nắng trên chiếu tatami), số tiền đó sẽ được thanh toán từ tiền cọc.

Khi chuyển ra ngoài, nếu giao lại tài sản cho chủ nhà thì phải khôi phục lại như ban đầu (gọi là khôi phục nguyên trạng). Tuy nhiên, không nhất thiết phải chịu trách nhiệm về hao mòn (hao mòn tự nhiên) do sử dụng bình thường, chẳng hạn như cháy nắng trên chiếu tatami.

  • 申込金 (預かり金): Tiền đăng ký nhà

Dịch nôm na đây là tiền đăng ký nhà, hay gọi là tiền để giữ nhà, nhằm đảm bảo trong quá trình đăng ký cho đến khi ký hợp đồng khách có thể giữ lời hứa. Vì điều này không ghi trong luật nên các công ty bất động sản có thể tự quyết định về việc có thu hay không và số tiền bao nhiêu tùy từng công ty quy định. Nếu trong trường hợp ký hợp đồng nhà thì số tiền này có thể được dùng để trả tiền đầu vào. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu khách hàng hủy không đăng ký nữa thì số tiền này có thể được trả lại. Nhưng trả lại bao nhiêu và quy định thế nào lại tùy thuộc vào khách xử lý của từng công ty.

  • 一時金(いちじきん): Tiền trả một lần

Đây là số tiền phải trả một lần, ngoài tiền nhà phải trả hàng tháng như: tiền cọc, tiền lễ, tiền bảo lãnh, tiền gia hạn thuê nhà.

  • 管理費(かんりひ)/共益費(きょうえきひ): Phí quản lý/ phí công cộng

Tiền quản lý (hay còn gọi là tiền công cộng), là chi phí phải trả hàng tháng cho công ty quản lý của tòa nhà cho những chi phí sinh hoạt chung như: dọn dẹp khu chung cư,…

  • 更新料(こうしんりょう): Phí gia hạn hợp đồng

Tiền gia hạn hợp đồng sẽ phải trả khi bạn muốn tiếp tục thuê nhà đó sau khi hết hạn hợp đồng. Đương nhiên nếu bạn muốn chuyển đi nơi ở khác sẽ không phải trả chi phí này. Thông thường, tiền gia hạn hợp đồng sẽ bằng 1 tháng tiền nhà.

  • 仲介手数料(ちゅうかいてすうりょう): Phí giới thiệu

Thông thường khi đi thuê nhà, bạn sẽ phải thông qua một bên công ty giới thiệu để tìm nhà, nên sẽ phát sinh chi phí này. Chi phí giới thiệu tối đa là khoảng 1 tháng tiền nhà, và do người thuê nhà chi trả. Tuy nhiên, không phải công ty giới thiệu nào cũng lấy phí giới thiệu, và không phải phí giới thiệu lúc nào cũng là 1 tháng tiền nhà; mà số tiền này sẽ do công ty giới thiệu quyết định.

  • 保証金(ほしょうりょう): Tiền bảo đảm

Số tiền này cũng có ý nghĩa tương tự như tiền cọc 敷金, và được dùng nhiều ở vùng Kansai.

Khi ra khỏi nhà, chi phí vệ sinh và sửa chữa sẽ được lấy từ tiền này, số tiền còn lại sẽ được trả lại.

  • 日割り家賃(ひわりやちん): Tiền nhà khi nhập nhà giữa tháng

Số tiền nhà này sẽ được tính khi bạn nhập nhà không phải đầu tháng, cách tính sẽ là tổng tiền nhà 1 tháng/ tổng số ngày của tháng đó x số ngày còn lại của tháng.

  • 前家賃(まえやちん): Tiền nhà tháng tiếp theo.

Là số tiền phải trả khi nhập nhà cho tháng tiếp theo. Ví dụ: nếu bạn nhập nhà đầu tháng thì số tiền này sẽ là tổng tiền nhà một tháng của bạn, tuy nhiên nếu bạn nhập nhà giữa tháng thì số tiền này sẽ là tổng tiền nhà bạn phải trả của tháng đó và tháng tiếp theo.

Từ vựng liên quan đến hợp đồng thuê nhà

  • 契約期間(けいやくきかん): Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà không phải sẽ kết thúc sau khi thời hạn ký hợp đồng đã hết, mà nó có thể kéo dài tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa người thuê và người cho thuê. Thông thường thời gian ký hợp đồng sẽ kéo dài 2 năm.

  • 契約の解除(けいやくのかいじょ): Hủy bỏ hợp đồng.

Người thuê có nghĩa vụ phải trả tiền thuê nhà hay tiền phí quản lý hàng tháng cho chủ nhà. Trong trường hợp nếu người thuê nhà không trả, hoặc sử dụng nhà với mục đích khác so với hợp đồng cho dù bị nhắc nhở hay cảnh báo nhiều lần, thì chủ nhà có quyền hủy hợp đồng.

  • オートロック: Auto lock

Đây là hệ thống khóa cửa bằng mã số hoặc thẻ cứng ở cửa ra vào của tòa nhà, để đề phòng người ngoài khó xâm nhập.

  • 現状回復義務(げんじょうかいふくぎむ): Nghĩa vụ phục hồi nguyên trạng

Trong trường hợp khoản mục được quy định rõ trong hợp đồng thì người thuê cần phải trả nhà giống như với trạng thái khi vào nhà. Tuy nhiên những tổn thất hay hư hỏng nhà do yếu tố tự nhiên sẽ không được tính.

  • 敷引(解約引き)(しきひき): Cọc nhà

Từ này có ý nghĩa tương tự như việc cọc nhà, là tiếng địa phương vùng Kansai, là phí cọc nhà được dùng để phục hồi nguyên trạng, sẽ được trả lại sau khi khấu trừ các chi phí như dọn dep

  • 修繕(しゅぜん): Sửa chữa

Thông thường, sửa chữa bảo trì nhà là nghĩa vụ của người chủ nhà, tuy nhiên trong trường hợp nhà bị hỏng hóc do lỗi sử dụng của người thuê nhà thì người thuê cần phải chịu chi phí này. Ngoài ra, việc sửa chữa này phải có sự đồng ý của người chủ nhà, nhưng những sửa chữa nhẹ nhàng như: bóng đèn,.. có thể được chấp nhận mà không cần cho phép.

  • 収入証明(しゅうにゅうしょうめい): Chứng minh thu nhập

Trong một số trường hợp người thuê nhà có thể bị đòi cung cấp tài liệu về thu nhập, để chứng minh mình có đủ tài chính trả tiền nhà hay không. Ví dụ như bảng lương, hoặc giấy điều chính thuế cuối năm.

  • 重要事項説明書(じゅうようじこうせつめいしょ) : Giải thích điều khoản quan trọng

Khi ký hợp đồng, công ty bất động sản có nghĩa vụ phải tạo bản重要事項説明書 này và giải thích.

  • 立ち入り(たちいり) Vào nhà

Người chủ nhà về nguyên tắc sẽ không được phép vào nhà sau khi cho thuê. Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt khẩn cấp như hoả hoạn làm ảnh hưởng đến các nhà khác thì có thể được quyền vào nhà nếu có sự cho phép của người thuê nhà. Và chi tiết điều khoản này có thể được viết trong hợp đồng nên hãy xác nhận ký trước khi vào nhà nhé.

  • 賃貸借契約(ちんたいしゃくけいやく): Hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà là biểu thị của việc giao ước giữa chủ nhà và người thuê.

  • 媒介(ばいかい): Môi giới

Có ý nghĩa tương tự như 仲介, vai trò của người môi giới là giúp khách thuê nhà tìm được nhà phù hợp, cũng như giúp người chủ nhà tìm được người thuê.

  • 物件(ぶっけん): Căn hộ

Chỉ căn nhà hoặc căn phòng là đối tượng cho thuê hoặc bán.

  • 連帯保証人(れんたいほしょうにん): Người bảo lãnh liên đới

Trong một số trường hợp sẽ bị yêu cầu người bảo lãnh liên đới. Trường hợp người ký kết hợp đồng là học sinh thì bố hoặc mẹ sẽ là người bảo lãnh liên đới, khi đó sẽ cần phải có con dấu hoặc chứng nhận con dấu của người bảo lãnh.

Từ vựng tiếng Nhật liên quan đến cấu trúc nhà

  • 1R: Nhà 1 phòng

Viết tắt của cụm từ one room, tức là 1 phòng. Đây là dạng nhà không ngăn cách giữa bếp với phòng ngủ, tất cả không gian sinh hoạt sẽ được gói gọn trong 1 phòng.

  • 1K: Nhà có bếp tách biệt phòng ngủ

Viết tắt của one kitchen, tức là 1 phòng bếp. Đây là dạng nhà có bếp tách biệt với phòng ngủ. Kể cả dạng nhà có diện tích dưới 6 chiếu cũng có thể được tách riêng không gian giữa bếp với phòng ngủ.

  • 1DK

Đây là dạng nhà có 1 phòng ăn và bếp rộng tách riêng, có diện tích từ 6~10 chiếu.

  • 1LDK

Dạng nhà này có 1 phòng được sử dụng như bếp, phòng ăn, phòng khách có diện tích trên 10 chiếu trở lên.

  • 2DK

Đây là dạng nhà 2 phòng, trong đó có 1 phòng bếp và phòng ăn rộng khoảng 6 đến 10 chiếu.

  • 2K

Dạng nhà này có 2 phòng ngủ, trong đó có 1 phòng bêp có diện tích dưới 6 chiếu.

  • 2LDK

Dạng nhà này có 2 phòng ngủ cách biệt, với 1 phòng bếp chung với phòng khách va phòng ăn có diện tích khoảng 10 chiếu trở lên.

  • ALC造

Kết cấu này nhẹ hơn xi măng thông thường, là dạng xi măng có bọt khí nhẹ, có tác dụng chịu nhiệt, cách nhiệt, và chịu bền tốt.

  • RC造

Đây là từ viết tắt của xi măng cốt thép. Loại chất liệu này có cấu tạo là kết hợp của xi măng và thép, có nhiều trong các dạng nhà manshon, cách nhiệt, cách âm tốt. Vì thế giá nhà cũng sẽ cao hơn.

  • SRC造

Đây là viết tắt của cấu trúc xi măng cốt thép, có cấu trúc cao cấp hơn RC. Vật liệu này có độ bền rất cao, thường được thấy nhiều ở những dạng nhà manshon cao cấp cao từ 7 ~8 tầng trở lên. Vì vậy giá vật liệu xây dựng cũng cao, và nhìn chung giá nhà cũng sẽ cao.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You cannot copy content of this page